Thứ Bảy, 8 tháng 4, 2017

[ Du học Nhật, nên đi tỉnh thành nào? ]

Tất nhiên là chọn thành phố mà có trường tốt hoặc trường được giới thiệu rồi. Nhưng qua truyền miệng hoặc qua các công ty du học thì có lẽ mọi người cũng khoanh cho mình được vài trường rồi, chỉ so sánh vài trường và thành phố với nhau thôi
Tiếp theo là vì phần lớn du học sinh đi làm arubaito nên sẽ muốn chọn nơi nào có nhiều việc. Câu trả lời là thành phố lớn luôn có đủ việc, thậm chí luôn thiếu người làm được việc, nên ai có khả năng tiếng tốt và nhanh nhẹn thì đi đâu cũng có việc. Du học sinh Trung Quốc nhiều gấp nhiều lần VN mà họ vẫn tìm được việc thì không có lý do gì người Việt không tìm được việc. Thế mà vẫn thiếu người đấy. .Thử xem vài thông tin thống kê sau.
http://www.baitoru.com/contents/bm_pastime/20140903.html
Đây là thông tin về 有効求人倍率 (yukou-kyujin-bairitsu), tỷ lệ số tuyển dụng so với số người tìm việc. 1.0 nghĩa là bằng nhau, trên 1 nghĩa là cầu nhiều hơn cung, dưới 1 nghĩa là cung nhiều hơn cầu. Biểu đồ 有効求人倍率 都道府県別 trong bài chính là số liệu so sánh các tỉnh thành có nhiều thông tin cần tuyển arubaito (thông tin tuyển dụng trên trang web baitoru.com đó), toàn là tỷ lệ trên 1,5 cả.
Biểu đồ 有効求人倍率 都道府県別 X 平均時給 cũng cho thấy 求人倍率 càng lớn thì 時給 (jikyu, lương giờ) cũng cao.
Còn đây là so sánh 最低賃金 (saitei-chingin, lương tối thiểu) giữa các tỉnh thành.
http://grading.jpn.org/vx2013001.html
Tiếp theo, có người lo ngại về vật giá các tỉnh thành sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống. Vậy xem thông tin sau.
http://grading.jpn.org/SRC5201.html
Hai nơi cao hơn hẳn toàn quốc là Tokyo và Kanagawa, tiếp theo là Kyoto và Osaka, còn lại thì tương tự như nhau.
Một điều cuối cùng.
Người ta nói mọi con đường đều dẫn đến Rome. Còn nếu ở Nhật cho đến khi đi làm thì khả năng cao là mọi con đường đều dẫn đến Tokyo, nên khi còn là học sinh thì cũng không cần phải ở Tokyo làm gì. Hãy thử sống ở các thành phố nhỏ hơn để tận hưởng thiên nhiên tươi đẹp, con người Nhật tốt bụng và thân thiện (hơn là người ở thành phố lớn).
Mọi người tự so sánh và kết luận nhé.
Còn dưới đây là bản đối chiếu tên các tỉnh của Nhật sang Romaji (chữ Latin).

北海道 Hokkaido
青森 Aomori
岩手 Iwate
宮城 Miyagi
秋田 Akita
山形 Yamagata
福島 Fukushima
茨城 Ibaraki
栃木 Tochigi
群馬 Gunma
埼玉 Saitama
千葉 Chiba
東京 Tokyo
神奈川 Kanagawa
新潟 Niigata
富山 Toyama
石川 Ishikawa
福井 Fukui
山梨 Yamanashi
長野 Nagano
岐阜 Gifu
静岡 Shizuoka
愛知 Aichi
三重 Mie
滋賀 Shiga
京都 Kyoto
大阪 Osaka
兵庫 Hyogo
奈良 Nara
和歌山 Wakayama
鳥取 Tottori
島根 Shimane
岡山 Okayama
広島 Hiroshima
山口 Yamaguchi
徳島 Tokushima
香川 Kagawa
愛媛 Ehime
高知 Kochi
福岡 Fukuoka
佐賀 Saga
長崎 Nagasaki
熊本 Kumamoto
大分 Oita
宮崎 Miyazaki
鹿児島 Kagoshima
沖縄 Okinawa

[HƯỚNG DẪN VỀ TRƯỜNG SEMMON]

PHẦN 1: Những khái niệm cơ bản về trường semmon
Bài viết dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết của cá nhân mình nên rất mong nhận được các ý kiến chia sẻ đóng góp của mọi người để hoàn thiện hơn. Tất nhiên việc chọn trường như thế nào để theo học là khác nhau tùy vào mục đích của mỗi người, còn bài chia sẻ này mình chỉ giới hạn trong mục đích là ở lại Nhật làm việc sau khi tốt nghiệp. Vì công việc của mình liên quan đến trường senmon nên nội dung chủ yếu là về cách tìm và chọn trường semmon, tuy nhiên một số mục cũng có thể áp dụng cho cả các bạn muốn học đại học nữa.
I/ Trường semmon (専門学校) là gì?
① Khái niệm về trường semmon
Trường semmon về cơ bản được coi là cơ quan giáo dục nghề nghiệp (職業教育). Sau khi hoàn thành chương trình học, học sinh được cấp chứng chỉ chuyên môn 専門士(せんもんし). Để được phép cấp chứng chỉ này, trường semmon cần thỏa mãn 3 điều kiện sau:
1. Chương trình học kéo dài từ 2 năm trở lên
2. Tổng số giờ học từ 1700 tiếng trở lên
3. Có tổ chức kỳ thi đánh giá thành tích học tập
Với chứng chỉ 専門士, học sinh có thể xin chuyển tiếp lên năm 3 của đại học với điều kiện chuyên ngành định theo học tại đại học phải có liên quan với chuyên ngành đã học tại semmon cũng như đỗ kỳ thi chuyển tiếp. Nhìn chung các khóa học của trường semmon thường kéo dài 2 năm nhưng có những trường có cả khóa học kéo dài 4 năm. Học sinh tốt nghiệp hệ 4 năm được cấp chứng chỉ 高度専門士 (こうどせんもんし)và có thể học tiếp lên cao học. Khi đó điều kiện để được cấp chứng chỉ sẽ là hoàn thành chương trình học kéo dài từ 4 năm trở lên với tổng số thời gian học ít nhất là 3400 tiếng.
Về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp thì cơ hội dành cho học sinh học senmon cũng không chênh lệch quá lớn so với đại học và cao đẳng. Tuy nhiên mức lương khởi điểm của học sinh tốt nghiệp semmon thường thấp hơn một chút so với đại học (chênh lệch khoảng 2-3 man). Ngoài ra ngành nghề có thể làm cũng bị giới hạn hơn so với người tốt nghiệp đại học, bắt buộc phải là ngành nghề đã học ở semmon (ai đã tốt nghiệp đại học ở VN thì có thể làm thêm cả các ngành nghề liên quan đến ngành đã học ở đại học).
② Trường được cấp phép (認可) và không cấp phép (無認可)
Những trường semmon đạt được những tiêu chuẩn nhất định do chính quyền tỉnh/thành phố đề ra sẽ được cấp phép gọi là 認可校(にんかこう) còn những trường không đạt đủ các điều kiện đó được gọi là 無認可校(むにんかこう). Mặc dù người Nhật khi chọn trường có xu hướng thích chọn 認可校 hơn nhưng không phải cứ 無認可校 thì đều là trường không tốt. Trên thực tế vẫn có những trường dù không được cấp phép nhưng vẫn có chương trình học và chế độ hỗ trợ tốt. Tuy nhiên chỉ có học sinh của các trường là 認可校 mới có các quyền lợi sau đây:
1. Được hưởng chế độ giảm giá cho học sinh (学生割引)
2. Được đăng ký xin các chế độ học bổng công (VD: học bổng của JASSO cho du học sinh tư phí)
3. Được cấp một số chứng chỉ quốc gia (国家資格) sau khi hoàn thành chương trình học ở semmon mà không phải tham dự kỳ thi chung toàn quốc (tùy chuyên ngành)
4. Trong trường hợp trường semmon đang theo học phá sản hoặc ngưng hoạt động, học sinh được hỗ trợ tìm và làm thủ tục chuyển sang trường semmon khác
5. Được ghi nhận vào mục 学歴 trong sơ yếu lý lịch dùng khi tìm việc sau này (các trường 無認可校 không được công nhận trong sơ yếu lý lịch)
6. Được hưởng chế độ hỗ trợ xin việc tốt do trường thường xuyên nhận được nhiều thông tin tuyển dụng từ các dịch vụ hỗ trợ việc làm công cũng như các doanh nghiệp
7. Có thể chuyển tiếp lên năm 3 đại học cùng ngành (với hệ 2 năm) hoặc cao học (với hệ 4 năm)
Nhìn vào các ưu đãi trên, có thể thấy mục 5 và 6 đặc biệt quan trọng với những ai có ý định xin việc ở Nhật sau khi tốt nghiệp. Với các bạn có định hướng như vậy thì rõ ràng nên lựa chọn những trường là認可校 hơn.
Các trường 認可校 có nghĩa vụ báo cáo tỷ lệ lên lớp của học sinh lên cục thường xuyên nên khá nghiêm trong việc quản lý học sinh. Ngược lại, các trường 無認可校 khá dễ dãi trong vấn đề này. Ngoài ra các trường 無認可校 thường học phí rẻ hơn 認可校 và hay có các khóa đào tạo ngắn hạn do không bị ràng buộc chặt chẽ về điều kiện thời gian của chương trình học. Do đó sinh viên đại học hay người đã đi làm muốn học thêm một chuyên ngành khác lại có xu hướng thích無認可校 hơn. Việc bằng cấp không được chấp nhận trong sơ yếu lý lịch có thể được bù đắp lại bằng cách tự đăng ký thi lấy các chứng chỉ quốc gia.
Vậy làm thế nào để phân biệt trường 認可校 và 無認可校? Cách nhận biết cơ bản là dựa vào tên trường. Thường các trường 認可校 sẽ có chữ 専門学校 trong tên của mình. Tuy nhiên trên thực tế có một số trường 認可校 nhưng vẫn không theo quy tắc này nên cách phân biệt này cũng không hoàn toàn chính xác. Tốt nhất vẫn nên tìm kiếm thông qua các trang web như sau
http://www.zensenkaku.gr.jp/zensen_index.cgi
https://www.senmon-navi.com/
Lưu ý là có thể một số trường là 認可校nhưng không tham gia vào các đoàn thể hay trang web này, do đó nếu được thì nên xác nhận trực tiếp với nhân viên của trường semmon đó vẫn là chính xác nhất.
-------------------------------
PHẦN 2: Cách tìm và chọn trường semmon
Ở phần 1 mình đã giới thiệu sơ qua về các khái niệm liên quan đến trường semmon. Trong phần 2 này mình sẽ giới thiệu về cách tìm và thi vào trường semmon. Thực ra khi bạn học ở trường tiếng thì giáo viên của trường chắc cũng sẽ hướng dẫn các điều này thôi.
① Xác định ngành mà bạn muốn theo học
Mình đã gặp và tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh theo học tại trường tiếng và mình nhận thấy tình trạng chung là đa số các bạn chưa có định hướng rõ là mình muốn học về cái gì. Cuối cùng các bạn hay lựa chọn kinh tế hay IT là phương án an toàn. Trên thực tế thì đây cũng là 2 ngành hầu như không gặp khó khăn về mặt xin visa, cũng như có một lượng cầu lao động tương đối ổn định. Tuy nhiên nhược điểm lớn là số người học về lĩnh vực này rất đông nên tính cạnh tranh cao, đòi hỏi bạn cần có năng lực và trình độ thực sự mới có thể xin được việc làm trong ngành này (mình chỉ nói đến trường hợp tự đi xin việc chứ không xét đến việc thông qua môi giới mất tiền để xin việc nhé).
Với những ai có ý định ở lại Nhật làm việc thì khi chọn ngành có lẽ điều quan trọng nhất cần lưu ý là khả năng xin visa của ngành đó. Như mình đã nói ở phần 1, học sinh tốt nghiệp trường semmon bị giới hạn về ngành làm việc hơn so với đại học, chỉ có thể làm công việc liên quan đến ngành đã học. Có những ngành hầu như không cấp visa cho người nước ngoài như nấu ăn (có cấp visa nhưng cần thỏa mãn điều kiện riêng), trang điểm, thẩm mỹ, các ngành liên quan đến nghệ thuật (có loại visa riêng cho lĩnh vực này), dịch vụ thú cưng, hoa,... Tất nhiên cái gì cũng có ngoại lệ nên tỷ lệ xin được việc của các ngành này không phải là 0% nhưng nếu muốn xin việc tại Nhật thì mình không khuyến khích chọn những ngành trên.
※ Thông tin về khả năng xin visa của các ngành học mình sẽ viết cụ thể sau.
② Tìm kiếm trường semmon có chuyên ngành mình muốn học
Với các bạn đang học ở trường tiếng thì cách đơn giản nhất là hỏi giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên phụ trách 進路指導 (しんろしどう). Giáo viên của trường sẽ giúp các bạn tìm kiếm các trường phù hợp với yêu cầu. Trước khi hỏi bạn nên có sẵn những tiêu chuẩn nhất định để các thầy cô có thể dễ tìm kiếm hơn chứ không nên hỏi chung chung kiểu “Em muốn học về kinh tế”. Một ví dụ như sau:
“Em muốn tìm trường semmon về kinh tế ở Tokyo có chuyên ngành bất động sản. Học phí nằm trong khoảng 70-90 man, có thể đóng làm nhiều lần”
Hoặc các bạn cũng có thể tự tìm bằng các trang web về 進学 hoặc Google từ khóa “Ngành mình muốn học + 専門学校”. Một số ví dụ về trang web như sau:
http://www.studyjapan.jp/
https://shingaku.mynavi.jp/search/se/
http://www.sanpou-s.net/
http://shingakunet.com/senkaku/
Sau khi chọn được một số trường thì bạn có thể vào trang web của các trường đó để đăng ký nhận tài liệu miễn phí 資料請求(しりょうせいきゅう). Trường sẽ gửi tài liệu hướng dẫn tuyển sinh về địa chỉ nhà bạn. Thường thì các trường semmon cũng hay gửi tài liệu đến các trường tiếng nên bạn cũng có thể hỏi văn phòng trường tiếng của bạn.
Một cách nữa là tham gia các buổi hội thảo du học (có nhiều tên gọi khác nhau như 進学説明会、進学フェア、進路相談会). Hàng năm trong khoảng từ tháng 7 đến tháng 10 có rất nhiều buổi hội thảo được tổ chức tại các địa điểm như khách sạn Metropolitan hay Sunshine ở Ikebukuro, tòa nhà Shibuya Cross Tower,... Thông tin về các buổi hội thảo này thường được dán ở bảng tin của trường tiếng. Tại những buổi này sẽ có đại diện của nhiều trường đại học và senmon đến giới thiệu về trường nên bạn có thể hỏi những gì bạn muốn biết về trường một cách cụ thể.
③ Tham quan trường học
Nhiều trường semmon có tổ chức các buổi giới thiệu và tham quan trường. Khi đã lựa được 2-3 trường bạn thấy muốn vào nhất, bạn có thể đăng ký tham gia các buổi tham quan trường của trường semmon đó. Tùy mỗi trường mà các buổi tham quan này có các tên gọi khác nhau như 学校説明会, Open Campus, 体験入学. Một số trường ngoài giới thiệu trường đơn thuần còn có cả những tiết học thử. Bạn có thể trải nghiệm không khí học tập của trường cũng như kiểm tra xem với năng lực tiếng Nhật của mình hiện tại có thể theo được giờ học ở đây không.
Khi đến tham quan trường, thường bạn sẽ được tư vấn cá nhân bởi giáo viên của khoa bạn muốn theo học hoặc giáo viên phụ trách du học sinh. Đây là cơ hội tốt để hỏi về các thông tin cụ thể như nội dung chương trình học, khả năng xin visa của ngành, nếu học ngành này thì sau này làm những công việc như thế nào, các chế độ hỗ trợ của trường,...
Lưu ý rằng một số trường có phân biệt về hình thức thi đầu vào cũng như chế độ hỗ trợ tùy theo diện nhập học. Thông thường học sinh trường tiếng nhập học theo diện du học sinh nhưng cũng có trường coi người có visa vĩnh trú hoặc visa gia đình tương đương với người Nhật và có chế độ riêng. Nếu visa của bạn không phải là visa du học sinh thì nên hỏi nhà trường xem mình nhập học theo diện nào và chế độ ra sao.
④ Một số từ vựng thường gặp liên quan đến semmon
・AO入学
AO là viết tắt của Admission Office, là chế độ nhập học đặc biệt xét dựa trên ý chí nguyện vọng muốn được theo học của thí sinh nhiều hơn là khả năng học tập. Học sinh đăng ký nhập học theo hình thức AO thường được nhận những ưu đãi nhất định. Chế độ AO của mỗi trường là khác nhau nên cần hỏi trực tiếp nhân viên tư vấn của trường để biết chi tiết.
・学費分納(がくひぶんのう)
Đóng học phí làm nhiều lần
・(留学生の)就職率(しゅうしょくりつ)
Tỷ lệ xin được việc làm (của du học sinh)
・学費減免制度(がくひげんめんせいど)hay 学費免除(がくひめんじょ)
Chế độ miễn giảm học phí
・出願(しゅつがん)
Nộp hồ sơ nhập học
・願書(がんしょ)
Đơn đăng ký nhập học
・募集要項(ぼしゅうようこう)
Sách hướng dẫn thủ tục nhập học (thường có kèm hồ sơ bên trong)
・募集定員(ぼしゅうていいん)
Giới hạn về số người tuyển sinh
・インターンシップ
Thực tập
・大学編入(だいがくへんにゅう)
Chuyển tiếp lên đại học

Nguồn: Cộng đồng Việt Nhật 

[ Thông tin trường tiếng Nhật ở Nhật ]

Ai là học sinh trường tiếng Nhật ở Nhật, có thể chia sẻ thông tin trường tốt/xấu không? Group sẽ lọc và lưu lại thông tin. Tạm đánh giá theo tiêu chí sau: có các chương trình dạy từ cao đến thấp, có chuẩn bị thi đại học, có ký túc xá tốt, giảng dạy tử tế nghiêm túc, giáo viên tốt và nghiêm túc, học sinh ngoan, quản lý của trường có giúp đỡ tận tình.
Còn đây là trang web dữ liệu các trường tiếng Nhật ở Nhật.
http://www.aikgroup.co.jp/j-school/index.htm
Nếu tự mình tìm thông tin thì có thể xem các yếu tố sau:
学校名(がっこうめい): tên trường là tên Nhật hay tên Trung Quốc
校長(こうちょう): tên hiệu trưởng, là tên Nhật hay tên Trung Quốc
進学先(しんがくさき): trường chuyên môn, đại học mà học sinh của trường đã thi vào được. Các trường này càng nổi tiếng, phong phú thì càng tốt
定員(ていいん): giới hạn số học sinh có thể đào tạo. Càng nhiều thì trường càng lớn.
学生総数(がくせいそうすう): số học sinh thật sự. Càng ít chênh lệch với số 定員 thì nghĩa là càng tập trung được học sinh, hoạt động tốt.
国籍(こくせき): quốc tịch của du học sinh. Càng đa dạng quốc tịch càng tốt. Càng có nhiều quốc tịch ngoài châu Á càng tốt.
認可年月日(にんかねんがっぴ): ngày tháng được nhận giấy phép hoạt động. Càng lâu đời thì có lẽ càng tốt, thay vì chạy theo phong trào du học Nhật gần đây.
講師数(専任)(こうしすう、せんにん): số giáo viên (chuyên nhiệm) : càng nhiều giáo viên, nhất là chuyên nhiệm tính theo tỷ lệ học sinh thì càng tốt.
Website: càng có website đủ thông tin, cập nhật liên tục thì càng có trách nhiệm với học sinh, và vận hành chuyên nghiệp.

<Update>
Link sau cũng có nhiều thông tin tốt, đó là danh sách các trường tiếng Nhật được đăng ký với Hiệp Hội Xúc Tiến Giáo Dục Tiếng Nhật (日本語教育振興協会)
http://www.nisshinkyo.org/search/

NHỮNG GIẤY TỜ CẦN THIẾT VÀ CHI PHÍ THAM KHẢO KHI LÀM THỦ TỤC DU HỌC TỰ TÚC

★ Khuyến cáo ★
Sang được đến Nhật không phải là một cái đích. Đó chỉ là nơi bắt đầu. Thế nên KHÔNG PHÙ HỢP với các bạn sau:
1. Không có mục đích, kế hoạch học tập rõ ràng.
2. Không có sức khỏe, ý trí mạnh mẽ, vững vàng. Vừa học vừa làm mà chủ yếu là làm đêm rất vất vả, áp lực. Nếu không đủ sức khỏe thì không thể trụ được.
3. Tiếng Nhật chưa tốt. Không giỏi tiếng thì không xin được việc, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống và sẽ dẫn tới hệ lụy là trộm cắp, đá vé
4. Ở nhà chẳng biết làm gì. Thôi thì đi Nhật kiếm tí vốn.
Nhật không phải là thiên đường kiếm tiền nên những ai đang có ý định sẽ đi Nhật, hãy suy nghĩ thật kỹ và lập ra kế hoạch rõ ràng trước khi đi. Và hãy nhớ một điều nữa là khi ra nước ngoài, bạn là đại diện cho cả đất nước Việt Nam. Vì thế mỗi hành động, mỗi việc làm của cá nhân các bạn đều ảnh hưởng tới bộ mặt của đất nước và cộng đồng người Việt sinh sống và làm việc tại Nhật nói riêng và tại nước ngoài nói chung.
Và dưới đây là nội dung chính. Mời các bạn tham khảo.
★Những giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục du học.
1. Học sinh (người đi du học)
① Đơn xin nhập học (mẫu đơn trường sẽ cung cấp)
② Lý do du học ( viết rõ ràng lý do tại sao đi du học, dự định, kế hoạch khi tới Nhật, sau khi tốt nghiệp,...)
③ Bằng tốt nghiệp cấp học cao nhất ( bằng gốc)
④ Học bạ cấp học cao nhất (bản gốc)
⑤ Chứng nhận tiếng học Nhật
⑥ Bằng tiếng Nhật của kỳ thi Nattest, TopJ (trình độ N5 trở lên)
⑦ Hộ chiếu photo (nếu có)
⑧ Ảnh thẻ.
(Nếu có bằng tiếng anh hay giấy khen thưởng đặc biệt thì nộp cùng)
2. Người bảo lãnh (bố hoặc mẹ)
① Giấy khai sinh ( bản sao công chứng)
② Hộ khẩu (bản sao công chứng)
③ Chứng nhận công việc (chức vụ, ngày bắt đầu làm, mức thu nhập trong vòng 3 năm gần nhất)
Làm kinh doanh tự do thì cần giấy chứng nhận kinh doanh.
④ Sổ ngân hàng sao công chứng
⑤ Chứng nhận số dư ngân hàng
⑥ Chứng minh thư nhân dân (bản sao công chứng)
★Chi phí tham khảo
(Mức chi phí dưới đây mang tính chất tham khảo. Sẽ có sự chênh lệch tùy từng trường)
Trường hợp trả học phí 1 năm:
1. Phí xét tuyển hồ sơ …………… 20,000 yen
2. Tiền nhập học ………………… 60,000 yen
3. Học phí 1 năm………………… 600,000 yen
4. Sách giáo khoa,
hoạt động ngoại khóa, bảo hiểm…... 37,000 yen
5. Cơ sở thiết bị…………………… 20,000 yen
6.Phí chuyển tiền, đưa đón…………15,000 yen
Tổng ………752,000 yen
Trường hợp trả học phí nửa năm
1. Phí xét tuyển hồ sơ …………… 20,000 yen
2. Tiền nhập học ………………… 60,000 yen
3. Học phí 1 năm………………… 300,000 yen
4. Sách giáo khoa,
hoạt động ngoại khóa, bảo hiểm….... 37,000 yen
5. Cơ sở thiết bị…………………… 20,000 yen
6.Phí chuyển tiền, đưa đón……… 5,000 yen
Tổng ……… 452,000 yen
Ngoài ra sẽ phải đóng thêm tiền nhà ở 3 tháng hoặc 6 tháng. Giá nhà thì tùy vùng sẽ có sự khác nhau.
Chúc các bạn chọn được trường tốt và không phải đóng tiền với giá trên trời cho những trung tâm môi giới.

Nguồn:Cộng đồng Việt Nhật 

Cách tra cứu các trường đại học ở Nhật Bản

http://www.vejun.edu.vn/hanh-trang/kinh-nghiem/cach-tra-cuu-cac-truong-dai-hoc-o-nhat-ban_t12-c013-a60-m41.html

Danh sách các trường không cần Tiếng Anh khi xét tuyển EJU

* CÁC TRƯỜNG KHÔNG CẦN ĐIỂM TIẾNG ANH KHI XÉT TUYỂN (nguồn JASSO)
- Các trường không cần điểm tiếng Anh trên toàn Nhật:
http://www.jpss.jp/ja/search/?tb=1&a%5Bnm%5D&a%5Bfw%5D&a%5Bpf%5D&u%5Bfc%5D&u%5Bdp%5D&u%5Ben%5D%5B0%5D=1&u%5Bac%5D&search.x=72&search.y=17&search=search
 - Các trường Không cần tiếng Anh quanh khu vực Tokyo và phụ cận:
http://www.jpss.jp/ja/search/?tb=1&a%5Bnm%5D&a%5Bfw%5D&a%5Bpf%5D=10-11-12-13-14-19&u%5Bfc%5D&u%5Bdp%5D&u%5Ben%5D%5B0%5D=1&u%5Bac%5D&search.x=120&search.y=15&search=search
 * ẢNH LÀ TÀI LIỆU CÁC TRƯỜNG KHÔNG XÉT ĐIỂM TIẾNG ANH TRÊN TOÀN NHẬT

(Nguồn sưu tầm: tư liệu của trường Nhật ngữ Ehle- 学校法人エール学園)

Khi cần liên lạc khẩn cấp tại Nhật Bản

1) Cấp cứu (miễn phí) - Gọi 119 (Hyaku-juukyu-ban) - Nói 救急車をお願いします Kyukyusha-wo-onegaishimasu - Thông báo địa chỉ 2) Cảnh sát (miễn phí) - Gọi 110 (Hyaku-tou-ban) - Thông báo tên (tên ngắn dễ gọi) và địa chỉ 3) Cứu hỏa (miễn phí) - Trước tiên hét to ra xung quanh 火事だ Kaji-da - Gọi 119 (Hyaku-juukyu-ban) - Nói 火事です Kaji-desu - Thông báo địa chỉ (Nếu ở nơi khác nơi ở, có thể xem địa chỉ trên điện thoại di động, địa chỉ ở cột điện, hoặc ở máy bán hàng tự động)
4) Các vấn đề của thực tập sinh (tu nghiệp sinh), nghiệp đoàn, công ty đang làm việc Cơ Quan Hợp Tác Tu Nghiệp Quốc Tế (JITCO) (miễn phí, được giữ bí mật) http://www.jitco.or.jp/introduction/data/bokokugo_news.pdf Tư vấn thắc mắc của tu nghiệp sinh bằng tiếng mẹ đẻ ★★ Điện thoại : 0120-022332 Fax: 03-4306-1114 Thứ ba・thứ năm・thứ bảy hàng tuần 11 giờ ~19 giờ Địa chỉ : Igarashi BLDG 2-11-5 Shibaura, Minato-ku, Tokyo.108-0023 CƠ QUAN HỢP TÁC TU NGHIỆP QUỐC TẾ ( JITCO ) VỤ XÍ NGHIỆP-BAN TƯ VẤN
5) Tất cả các vấn đề về lao động, công ty (nhân viên công ty, arubaito, thực tập sinh, hộ lý, điều dưỡng...)
Thông tin trợ giúp người lao động nước ngoài từ Bộ Lao Động Nhật (tiếng Việt)https://www.facebook.com/notes/229244010425617/1701053983244605/ Danh sách các Phòng giám sát, Cục Lao động (労働局監督課) các tỉnh trong nước Nhật https://docs.google.com/spreadsheets/d/1YsD3EfRfw4NUyGqksYV4QcmX5iJUpWOJ9tCVEHOjHVw/edit?usp=sharing
6) Trung Tâm Tư Vấn Hỗ Trợ Người Nước Ngoài do Bộ Tư Pháp Nhật ủy thác (miễn phí) Tokyo, Tel: TEL 03-3202-5535, tư vấn tiếng Việt vào thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần https://www.facebook.com/groups/CongdongVietNhat/968135113203166/
(Link gốc download trực tiếp, file PDF) http://www.immi-moj.go.jp/info/onestop/pdf/betonamugo.pdf “Đối với người nước ngoài cư trú ở Nhật Bản, Trung Tâm tư vấn và hỗ trợ những vấn đề có khả năng xảy ra trong cuộc sống, trong đó có cả vấn đề về tư cách cư trú. Nếu bạn có những băn khoăn, lo lắng thì hãy mạnh dạn hỏi. Xin hãy gọi điện theo số này. Ngoài tiếng Nhật ra có hỗ trợ bằng 7 thứ tiếng.”
7) Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản
Số điện thoại phục vụ công tác bảo hộ công dân của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản gồm: - Đường dây nóng 080-3590-9136 trực 24/24 giờ. - Số điện thoại 090-6187-6644 phục vụ bảo hộ công dân liên quan đến tu nghiệp sinh,thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản, trực từ 9:00 đến 18:00. - Số điện thoại 080-4006-0234 phục vụ bảo hộ công dân liên quan đến lưu học sinh, sinh viên Việt Nam tại Nhật Bản, trực từ 9:00 đến 18:00.
Lưu ý: Các số điện thoại trên phục vụ công tác bảo hộ công dân, không trả lời về các thủ tục lãnh sự cũng như các câu hỏi khác không liên quan đến công tác bảo hộ công dân.
Địa chỉ: 東京都渋谷区元代々木町50-11 (Tokyo 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho 50-11) Điện thoại: (+81)-3-34663311 (phòng lãnh sự: hộ chiếu, visa) (hầu như không liên lạc được!) (+81)-3-34663313 (hầu như không liên lạc được!)
Fax: (+81)-3-3466-3312 (phòng lãnh sự: hộ chiếu, visa) (+81)-3-3466-3391, +81-3-3466-7652 Email: vnembasy@blue.ocn.ne.jp Website: http://www.mofa.gov.vn/vnemb.jp/vi/nr070625164659/http://www.vietnamembassy-japan.org/vi/nr070625164659/
8) Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka
Địa chỉ: 〒590-0952 堺市堺区市之町東4-2-15 (4-2-15 Ichinocho Higashi, Sakai-ku, Sakai-shi, Osaka 590-0952) Điện thoại: (+81)-72-221-6666 Fax. (+81)-72-221-6667 Email: tlsqvn.osaka@mofa.gov.vn Website: http://www.vnconsul-osaka.gov.vn/vi/nr070627004147/
Giờ làm việc: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ của Nhật Bản và Việt Nam) - Buổi sáng: từ 9h đến 12h (riêng thứ hai: từ 10h30 đến 12h) - Buổi chiều: từ 14h đến 17h
9) Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Fukuoka
Địa chỉ: 〒810-0801 福岡市博多区中洲5-3-8 アクア博多4階 (4th Floor, AQUA HAKATA, 5-3-8 Nakasu, Hakata-ku, Fukuoka 810-08) Điện thoại: (+81)-92-263-7668 Fax: (+81)-92-263-7676 Email: tlsqvn-fukuoka@shirt.ocn.ne.jp Website: http://www.mofa.gov.vn/vnconsulate.fukuoka/nr070627004147/
10) Xử lý sự cố khi ở nước ngoài (thông tin của Bộ Ngoại Giao Việt Nam)
Số điện thoại trực công tác bảo hộ công dân (trực 24/24 giờ, 7 ngày trong tuần và 365 ngày trong năm): (+84) 0918.370.497 (+84 4) 3823.1825
http://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75-6a32-4215-afeb-47d4bee70eee&ID=62
NGUYÊN TẮC CHUNG
Những giúp đỡ mà Cơ Quan Đại Diện có thể làm: • Cấp hộ chiếu để tiếp tục hành trình hoặc cấp Giấy thông hành để về nước; • Tiến hành thăm lãnh sự nếu công dân có yêu cầu trong trường hợp bị bắt, bị giam giữ hoặc bị tù; • Thăm công dân ốm đau đột xuất phải cấp cứu tại bệnh viện; giúp thông báo cho gia đình, thân nhân biết; • Giúp cung cấp danh sách, địa chỉ bệnh viện, luật sư; • Giúp liên hệ với gia đình, người thân, bạn bè trong nước nếu bị bắt giữ; giúp thuê luật sư (với điều kiện bản thân hoặc gia đình chịu chi phí); • Giúp can thiệp khi công dân VN bị giam giữ trong điều kiện phi nhân đạo (Bị tra tấn, đánh đập, ốm đau không được khám, chữa bệnh); • Giúp tìm kiếm thông tin nếu công dân bị mất tích; • Giúp thông báo cho gia đình, người thân bạn bè trong trường hợp công dân bị chết; • Giúp hồi hương công dân bị ốm đau, bị tai nạn hoặc đưa thi hài người chết về nước với chi phí của gia đình, người thân, bạn bè người đó.
Những việc mà Cơ Quan Đại Diện không thể làm: • Cấp đổi giấy phép lái xe; • Trả tiền khách sạn, tiền phạt hoặc viện phí; • Trả tiền cho công dân mất tiền bạc tiếp tục hành trình; • Ứng tiền đặt cọc hoặc lệ phí thuê luật sư; • Cử viên chức lãnh sự ra sân bay cấp hộ chiếu; • Tiến hành điều tra tội phạm; • Can thiệp vào tiến trình tư pháp hoặc yêu cầu nhà chức trách sở tại thả công dân bị bắt; • Hành động thay thế luật sư; • Hành động thay thế các đại lý du lịch , bảo hiểm y tế hoặc ngân hàng; • Trả chi phí cho các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tiến hành bởi cơ quan dịch vụ nước sở tại; • Trả chi phí cho việc hồi hương thi hài, di hài người chết.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC BẢO HỘ, GIÚP ĐỠ
• Là công dân Việt Nam, mang hộ chiếu Việt Nam; • Đối với người có hai quốc tịch khi dùng hộ chiếu Việt Nam đi đến một nước thứ ba mà ở nước đó bạn không phải là công dân, Cơ Quan Đại Diện Việt Nam cũng có thể tiến hành bảo hộ lãnh sự cho bạn nhưng chủ yếu ở khía cạnh nhân đạo (ví dụ : khi tính mạng, sức khỏe của bạn bị đe dọa hoặc khi bạn bị giam giữ, đối xử vô nhân đạo); • Công dân đang hưởng quy chế tị nạn ở nước ngoài không thuộc đối tượng được bảo hộ, giúp đỡ vì chính bản thân họ đã từ chối nhận sự bảo hộ, giúp đỡ của nhà nước mà người đó mang quốc tịch;
NHỮNG HOÀN CẢNH CẦN BẢO HỘ KHẨN CẤP
- Mất hộ chiếu ở nước ngoài - Nạn nhân của tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em - Nạn nhân của các tội phạm khác - Ốm đau hoặc tai nạn ở nước ngoài - Xử lý công dân chết ở nước ngoài - Bị bắt, giam, giữ, bị tù ở nước ngoài
11) Google Person Finder (tìm người, cung cấp thông tin về người khi xảy ra động đất, bão lũ...)

https://google.org/personfinder/japan