[ Các dịch vụ chuyển tiền Nhật -> Việt hợp pháp và rẻ tiền ]
Nhiều người chuyển tiền tay 3 thực ra vì nghĩ rằng chuyển
như vậy rẻ tiền và tiện lợi. Nếu sử dụng 3 dịch vụ hợp pháp và rẻ tiền dưới đây,
có thể mọi người không nghĩ như vậy nữa. Ngoài ra, từ năm nay muốn chứng minh
người phụ dưỡng ở VN để được giảm thuế thì cần phải chứng minh việc chuyển tiền
qua các dịch vụ như thế này. Mọi người tham khảo.
Lưu ý: nên đăng ký dịch vụ trực tiếp từ trang web của các
công ty này, hoặc qua các đại lý chính thức, chứ không phải qua Facebook mạo
xưng.
1) SBI Remit: https://www.remit.co.jp
Phí chuyển tiền về VN:
Số tiền chuyển ---------- Phí
¥1 − 50,000 ------------- ¥480
¥50,001 − 100,000 ------- ¥780
¥100,001 − 250,000 ------ ¥980
¥250,001 − 1,000,000 -- ¥1,960
4 cách chuyển tiền từ Nhật:
a) Furikomi: chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mình
đến tài khoản ngân hàng chỉ định. Người nhận cần đăng ký trước. Không cần
internet.
b) SBI Card: như a) nhưng dùng card chuyên dụng cho ngân
hàng bưu điện.
c) Internet: như a) nhưng cần internet để chỉ định người
nhận mỗi lần gửi tiền.
d) Combini: hẹn trước trên internet rồi dùng trả tiền mặt
tại Family Mart. Không cần tài khoản ngân hàng tại Nhật.
Cách nhận tại VN: nhận USD tại 1 ngân hàng VN liên
kết.
2) Dcom Money
Express: https://www.sendmoney.co.jp
Phí chuyển tiền về VN:
Số tiền chuyển ---------- Phí
¥1,000 − 30,000 --------- ¥500
¥30,001 − 100,000 ----- ¥1,000
¥100,001 − 250,000 ---- ¥1,000
¥250,001 − 500,000 ---- ¥1,980
¥500,001 − 1,000,000 -- ¥1,980
1 cách chuyển tiền từ Nhật:
Internet, như cách c) của SBI Remit
Cách nhận tại VN: nhận tiền mặt, hoặc qua tài khoản tại
VN. Có thể chọn nhận Yên, USD hoặc VNĐ.
3) Docomo
MoneyTransfer: http://dmt.docomokouza.jp/usage/
Phí chuyển tiền về VN:
Số tiền chuyển ---------- Phí
¥3,000-450,000 -------------- ¥1,000
1 cách chuyển tiền từ Nhật:
Chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng chỉ định rồi chỉ định
qua điện thoại di động DoCoMo
Cách nhận tại VN: nhận USD tại ngân hàng DongA
Bank
¥1 − 50,000 ------------- ¥480
¥50,001 − 100,000 ------- ¥780
¥100,001 − 250,000 ------ ¥980
¥250,001 − 1,000,000 -- ¥1,960
b) SBI Card: như a) nhưng dùng card chuyên dụng cho ngân hàng bưu điện.
c) Internet: như a) nhưng cần internet để chỉ định người nhận mỗi lần gửi tiền.
d) Combini: hẹn trước trên internet rồi dùng trả tiền mặt tại Family Mart. Không cần tài khoản ngân hàng tại Nhật.
¥1,000 − 30,000 --------- ¥500
¥30,001 − 100,000 ----- ¥1,000
¥100,001 − 250,000 ---- ¥1,000
¥250,001 − 500,000 ---- ¥1,980
¥500,001 − 1,000,000 -- ¥1,980
¥3,000-450,000 -------------- ¥1,000
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét