- 申込書 ,申請書(もうしこみしょ ,しんせいしょ): đơn đăng ký
- 申請人 (しんせいにん): người đăng ký, làm đơn
- 申し込む
(もうしこむ): đăng ký
Mẫu đơn đăng ký visa vĩnh trú. - 氏名 (しめい ), おなまえ: họ tên
- ふりがな: phiên âm
- 住所 (じゅうしょ ): địa chỉ
- 出生地 (しゅっせいち ): nơi sinh
- 生年月日 (せいねんがっぴ): ngày tháng năm sinh
- 電話番号 (でんわばんごう): số điện thoại
- 携帯番号 (けいたいばんごう): số di động
- メールアドレス : địa chỉ hòm mail
- 国籍(こくせき) : quốc tịch
- 性別 (せいべつ) : giới tính
- 旅券番号 (りょけんばんごう): số hộ chiếu
- 配偶者の有無 (はいぐうしゃのうむ ): tình trạng hôn nhân
- 職業 (しょくぎょう): nghề nghiệp
- 在留カード番号 (ざいりゅうかーどばんごう): mã số công dân
- 在留資格 (ざいりゅうしかく): tư cách lưu trú
- 在留期間 (ざいりゅうきかん): thời hạn lưu trú
- 有効期限 (ゆうこうきげん): thời điểm hết hiệu lực (hộ chiếu, tư cách, giấy chứng nhận, thẻ tín dụng,…)
- 申請人との関係(しんせいにんとのかんけい): quan hệ với người đăng ký (本人 : chính mình, 夫 : chồng, 妻: vợ, …)
- 世帯人数 (せたいにんずう): số người trong gia đình
- 世帯主 (せたいぬし): chủ gia đình
- 年収
(ねんしゅう): thu nhập hàng năm
Một mẫu đăng ký online. - 勤務先 (きんむさき): nơi làm việc
- 保証人(ほしょうにん): người bảo lãnh
- 代理人(だいりにん): người đại diện pháp lý
- 在日親族 (ざいにちしんぞく): gia quyến tại Nhật
- 銀行口座(ぎんこうこうざ): tài khoản ngân hàng
- 記入例(きにゅうれい): mẫu điền đơn
- 自宅郵便番号 (じたくゆうびんばんごう): mã số bưu điện
- 入学 (にゅうがく): nhập học
- 学歴 (がくれき): lý lịch học tập
- 合格証明書 (ごうかくしょうめいしょ ): giấy chứng nhận đã đỗ (thi tuyển sinh, bằng cấp, chứng nhận,…)
Thứ Năm, 17 tháng 11, 2016
NHỮNG TỪ VỰNG NÊN BIẾT KHI LÀM THỦ TỤC Ở NHẬT
Thứ Hai, 14 tháng 11, 2016
CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN KHẤU TRỪ Ở NHẬT

Chào mọi người, khi nhận lương hàng tháng, mọi người thường nhận được một bảng kê khai chi tiết như trong hình đúng ko ạ?
Hoặc mọi người có bao giờ thắc mắc là lương công ty ghi là 20 man thì thực tế mình nhận được bao nhiêu và sẽ bị khấu trừ bao nhiêu ko?
Hôm nay mình sẽ giới thiệu sơ lược với mọi người cách đọc bảng lương và các chi phí khấu trừ khi nhận lương nhé. Khi nào có thời gian mình sẽ giới thiệu chi tiết hơn vè cách tính.
** BẢNG LƯƠNG THƯỜNG GỒM 3 MỤC :
① 「勤怠」(きんたい): Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng
② 「支給」(しきゅう): Các khoản mà công ty trả cho bạn
③ 「控除」(こうじょ): Các khoản bạn bị khấu trừ khi nhận lương.
*** Mình sẽ giải thích kĩ hơn về 3 mục này :
==========================
① 勤怠: Các số liệu liên quan tới số ngày, giờ làm việc của từng tháng
出勤日数 : Số ngày đi làm
有給消化 : Số ngày đã nghỉ phép
有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
欠勤日数 : Số ngày nghỉ không phép
時間外労働時間 : Thời gian làm ngoài giờ
深夜残業時間 : Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
遅刻時間 : Thời gian đi muộn sau giờ làm
早退時間 : Thời gian về sớm hơn giờ làm
② 支給 : Các khoản mà công ty trả cho bạn
基本給 : Lương cơ bản
役職手当 : Phụ cấp chức vụ
住宅手当 : Phụ cấp nhà ở
家族手当 : Phụ cấp người có gia đình
時間外労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ
深夜労働手当 : Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
休日労働手当 : Phụ cấp làm ngày nghỉ
Về cơ bản, khi kí hợp đồng lao động, công ty thường quy định chi tiết về các khoản sẽ trả cho bạn khi bạn làm việc tại công ty, trong đó bao gồm 2 phần cơ bản là 基本給 (Lương cơ bản) và 諸手当 (các khoản phụ cấp)
+) Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng, và nó là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus, tiền nghỉ việc(退職金).
Ví dụ : Lương của bạn là 22 man, các khoản phụ cấp khác thêm 4 man nữa, tổng cộng thu nhập chưa khấu trừ thuế và bảo hiểm là 26 man, nhưng Bonus hàng năm tương đương 2 tháng lương cơ bản, thì bonus bạn nhận được sẽ 22*2 là 44 man.
+) Các khoản phụ cấp là các khoản tiền mà công ty hỗ trợ thêm bạn về mặt đời sống ( hỗ trợ gia đình, nhà ở,..) , hoặc trả thêm do đặc thù công việc (phụ cấp chức vụ cho quản lý phân xưởng,,,), hoặc các khoản tiền phát sinh thêm biến động theo tháng ( phụ cấp làm ngoài giờ,...)
Khoản tiền này sẽ biến động tùy thuộc vào chế độ của công ty( vd một số công ty sẽ ko tính tiền làm ngoài giờ khi số giờ làm ngoài giờ dưới 30h, thường gặp đối với các công việc như sales, ..., gọi là みなし残業), và phụ thuộc cả vào tình hình làm ăn của công ty nữa,..
Phần 支給 này sẽ được tính dựa trên số liệu thực tế về thời gian các bạn làm việc (勤怠)
③ 控除 : Các khoản khấu trừ
Tuy nhiên, ko phải bạn sẽ nhận được toàn bộ số tiền ở phần 支給, mà trước khi đến được tay bạn, nó sẽ bị khấu trừ đi 1 số khoản như sau :
社会保険料 : Bảo hiểm + hưu trí
(bao gồm 健康保険料+厚生年金保険料+雇用保険料+介護保険料)
所得税 : Thuế thu nhập
住民税 : Thuế thị dân
**社会保険 ( bảo hiểm xã hội) bắt buộc phải tham gia, bao gồm các khoản
- 健康保険料(bảo hiểm y tế) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe sẽ được hỗ trợ chỉ phải trả 30% chi phí khám bệnh.
厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí??) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo bạn sẽ nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong/ mất khả năng làm việc.
- 雇用保険料 (bảo hiểm lao động) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/ nuôi con bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp tương đương
Tiền bảo hiểm xã hội thường do công ty chi trả 50%, bạn chi trả 50% và thường tính dựa vào thu nhập của từng người. Đối với các bạn lương khoảng 20 man thì khoản tiền 社会保険 phải trả vào mức 2.5 ~2.7 man/ tháng, khá là cao.
***所得税 : Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.
** 住民税 :
Là khoản thuế thị dân bạn phải trả cho thành phố, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm
trước đó của bạn, chứ ko dựa trên thu nhập năm nay.
Vì thế, các bạn mới đi làm năm đầu thường khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu
nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị đội lên khá nhiều.
KHOẢN TIỀN MỌI NGƯỜI NHẬN VỀ SẼ LÀ 支給 trừ đi 控除.
Chi tiết cách tính khá phức tạp, các bạn có thể ước lượng là nếu lương 20 man thì về đến tay sau khi trừ các khoản chỉ còn tầm 17 man, lương 25 man thì về tay còn khoảng 21 man nhé.
Chúc mọi người cuối tuần vui vẻ
Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2016
ĐĂNG KÝ XIN TRỢ CẤP
ĐĂNG KÝ XIN
TRỢ CẤP TRONG TRƯỜNG HỢP BẠN CHẲNG MAY BẠN BỊ ỐM NHẬP VIỆN/ NGHỈ DÀI HẠN Ở NHÀ
(傷病手当申請)
Bị bệnh phải nghỉ dài ngày là điều ko ai mong muốn, nhất
là khi số ngày nghỉ dài quá cả số ngày phép bạn có.
Nghỉ việc ko lương, chi phí sinh hoạt đắt đỏ, cộng thêm
phần tiền viện phí ngoài 70% được bảo hiểm..Quả là một cơn ác mộng ko chỉ với
lao động nước ngoài mà cả với ko ít người Nhật sinh hoạt phí dựa phần nhiều vào
tiền lương.
Tuy nhiên, nếu bạn đi là 正社員・契約社員・派遣社員, ...tóm lại là bạn
đang đi làm ở công ty và có đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng (社会保険), thì bạn sẽ
được hỗ trợ một khoản trợ cấp lên tới 50% lương hàng tháng, và có thể được hỗ
trợ trong khoảng thời gian tối đa lên tới 1.5 năm. Đây là một con số ko nhỏ khi
bạn lâm phải tình cảnh khó khăn này.
Tuy nhiên, bạn CHỈ ĐƯỢC NHẬN KHOẢN TRỢ CẤP NÀY NẾU BẠN
ĐĂNG KÝ XIN, chứ công ty bảo hiểm sẽ ko tự động chi trả cho bạn như khi bạn đi
khám bệnh, vì vậy, để KO BỊ THIỆT MẤT QUYỀN LỢI KO NHỎ NÀY, hãy tìm hiểu về "
TRỢ CẤP ỐM ĐAU" và cách thức đăng ký nhé ^^.
======================
❓Q1:
Điều kiện để hưởng 傷病手当金(trợ cấp ốm đau)là gì?
⭕️A1:
Khi bạn thoả mãn các điều kiện dưới đây:
1⃣ Bị
thương hay bị bệnh mà nguyên nhân không phải do công việc + phải nhập viện điều
trị/ an dưỡng tại nhà theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian dài và được bác
sĩ chứng nhận ko đủ điều kiện sức khoẻ để đi làm.
(📝Nếu
là bị bệnh hay bị thương trong công việc thì sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm tai
nạn lao động (労働災害保険) nằm trong phần bảo hiểm xã hội).
*Lưu ý: nhập viện để phẫu thuật thẩm mỹ không được hưởng
chế độ phụ cấp này.
2⃣ Nghỉ
việc trên 4 ngày để phục vụ cho việc điều trị.
( Nếu chỉ nghỉ 3 ngày thì ko được tính. Khoảng thời gian
nhận trợ cấp được tính từ ngày thứ tư sau khi nhập viện điều trị / ở nhà an
dưỡng. Nếu còn ngày phép thì chúng ta có thể lấy phép 3 ngày này, từ ngày thứ 4
thì xin trợ cấp)
3⃣ Không
được công ty trả lương trong khoảng thời gian này. Tuy nhiên nếu được nhận 1
phần lương thì phần phụ cấp bạn được nhận sẽ trừ đi khoản lương thực tế bạn được
trả.
4⃣ Đã
làm việc được 12 tháng trở lên ( 12 tháng này được tính kể từ ngày bắt đầu tính
lương và đóng bảo hiểm xã hội)
** Lưu ý : Những người ko đi làm công ty và chỉ đóng
国民健康保険 (bảo hiểm quốc dân) thì sẽ KO ĐƯỢC HƯỞNG trợ cấp này. Đây có thể coi là
đặc quyền của những bạn đóng bảo hiểm xã hội (社会保険)
**************
❓Q2.
Khoản trợ cấp ốm đau bạn được nhận là bao nhiêu?
⭕️A2:
Khoản trợ cấp cho 1 tháng: khoảng 2/3 tháng lương của bạn.
*🆘Lưu
ý: trong thời gian này bạn vẫn cần phải đóng bảo hiểm xã hội như bình thường nên
số tiền bảo hiểm sẽ được trừ từ tiền phụ cấp ốm đau. Sau khi trừ các loại tiền
bảo hiểm thì số tiền trợ cấp bạn nhận được sẽ còn 1/2 tháng lương.
📢Công
thức tính đơn giản (1 tháng): Tiền phụ cấp được nhận thực tế= 2/3 lương – bảo
hiểm xã hội
Ví dụ: Lương cơ bản 210,000 yen, tiền bảo hiểm xã hội:
20,000 yen
Trợ cấp thực tế = 2/3.210,000 – 20,000 = 120,000yen.
Trợ cấp thực tế = 2/3.210,000 – 20,000 = 120,000yen.
***********
❓Q3
Thời gian có thể hưởng chế độ trợ cấp này là bao lâu?
⭕️A3:
Tối đa là 1 NĂM 6 THÁNG với trường hợp nhập viện điều trị cho 1 loại
bệnh.
❓Q4.
Có thể được hưởng cả 2 chế độ trợ cấp ốm đau và trợ cấp thai sản hay
không?
⭕️A4:
Nếu trong cùng 1 thời gian thì chỉ được nhận trợ cấp thai sản.
*Tuy nhiên nếu bạn đã được nhận tiền trợ cấp ốm đau rồi thì sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thai sản nữa.
*Tuy nhiên nếu bạn đã được nhận tiền trợ cấp ốm đau rồi thì sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thai sản nữa.
**********
Q. Thủ tục xin nhận trợ cấp ốm đau(傷病手当金支給申請)
🔐Bước
1: Hỏi bộ phận hành chính của công ty hoặc down từ website của công ty bảo hiểm
mà mình đóng bảo hiểm đơn xin trợ cấp.
‼️Tham
khảo :
ĐƠN ĐĂNG KÝ
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Ví dụ cách điền điền thông tin: THAM KHẢO TẠI
ĐÂY
🔐Bước
2: Sau khi điền đầy đủ thông tin, tới bệnh viện và xin chứng nhận của bác sĩ
điều trị vào tờ đơn.
🔐Bước
3: Nộp lên công ty bảo hiểm ( thường nhờ bộ phận hành chính của công ty nộp
được)
=> Sau khi công ty bảo hiểm nhận được đơn sẽ duyệt và
chuyển tiền trợ cấp cho bạn.
*************
💹💹
💹💹
*Nếu bạn nào thông thạo tiếng Nhật có thể tham khảo thêm
qua các link sau:
- Điều kiện để được nhận trợ cấp 傷病手当金:
https://www.kyoukaikenpo.or.jp/g3/cat310/sb3040/r139
http://nurse-web.jp/hoken/syobyoteate0623/
https://www.kyoukaikenpo.or.jp/g3/cat310/sb3040/r139
http://nurse-web.jp/hoken/syobyoteate0623/
- Nơi nộp giấy xin trợ cấp:
https://www.kyoukaikenpo.or.jp/shibu/osaka/cat080/20130314teisyutusaki
https://www.kyoukaikenpo.or.jp/shibu/osaka/cat080/20130314teisyutusaki
*************
Hi vọng ko ai trong chúng ta phải ốm đau nhập viện hay ở
nhà dài ngày để điều trị để phài dùng đến các thông tin trong bài viết này ^^,
tuy nhiên, chúng mình cũng nên biết các điều kiện mình được hưởng để đăng ký kịp
thời tránh bị thiệt thòi nhé.
Chúc cả nhà luôn vui vẻ
:)

Đăng ký SIM giá rẻ không cần thẻ credit
Sim
giá rẻ là 1 chủ đề nóng trong những năm gần đây,vì sim giá rẻ vẫn có
thể gọi điện thoại lướt web như của 3 nhà mạng lớn tại Nhật,nhưng giá cước hàng
tháng thì lại rẻ hơn bội phần.Hôm nay iSempai sẽ hướng dẫn các bạn cách đăng ký
sim giá rẻ tại Nhật nhé.
Ngoài những ông lớn như DOCOMO,AU,SOFTBANK thì
hiện nay đã xuất hiện nhiều dịch vụ bán SIM giá rẻ.
Tùy vào mục đích sử dụng của từng người,sẽ có những lựa chọn phù hợp cho mình.
Tùy vào mục đích sử dụng của từng người,sẽ có những lựa chọn phù hợp cho mình.
Ví dụ cùng là sử dụng dịch vụ LTE,gói cước 6GB/tháng của
nhà mạng SOFTBANK hoặc AU thì 1 tháng các bạn phải trả tầm 6000/tháng
Nhưng với gói cước như thế của Biglobe thì các bạn chỉ phải trả 2150円/tháng
Nhưng với gói cước như thế của Biglobe thì các bạn chỉ phải trả 2150円/tháng
Nhưng rất tiếc hầu hết trên
90% các dịch vụ SIM giá rẻ đều yêu cầu người sử dụng khi đăng ký phải
có thẻ tín dụng Credit.
Rất may iSempai đã tìm ra 1 dịch vụ có thể cho mọi người đăng ký thoải mái,không cần thẻ Credit,chỉ cần có tài khoản ngân hàng là có thể đăng ký được.
Đó là dịch vụ của BIGLOBE
Rất may iSempai đã tìm ra 1 dịch vụ có thể cho mọi người đăng ký thoải mái,không cần thẻ Credit,chỉ cần có tài khoản ngân hàng là có thể đăng ký được.
Đó là dịch vụ của BIGLOBE
trước tiên iSempai giải thích cho các bạn 1
vài từ khóa cơ bản:
- 格安(かくやす)SIM: nghĩa là sim giá rẻ
- データSIM: sim data,chỉ dùng mạng lướt web được chứ không gọi điện được.
- 音声通話(おんせいつうわ)SIM: sim này vừa dùng mạng được,và có thể gọi điện thông thường được.
Video
tham khảo kiểm tra tốc độ đường truyền của Sim Biglobe tại
đây:
https://youtu.be/S5UyZpOgfG0←
☆Thứ
cần chuẩn bị để đăng ký đó là:
- Điện thoại cũ (hoặc mới) phiên bản quốc tế.
- Hoặc là phiên bản của nhà mạng DOCOMO
- Sổ ngân hàng đối với ai đăng ký loại データSIM
- Thẻ Credit đối với ai đăng ký loại 音声通話SIM (Với ai đã là hội viên của Biglobe thì không cần)
Để đăng ký データSIM thì chỉ
cần có tài khoản ngân hàng là có thể đăng ký được
Còn đăng ký 音声通話SIM thì cần
phải có thẻ Credit mới đăng ký được.Nhưng với những ai đang sử dụng wifi
wimax2+ của Biglobe thì có thể đăng ký được 音声通話SIM mà không cần đến thẻ
Credit.
Hoặc có thể tham khảo bài viết sau để có thể đăng ký được Sim nghe gọi 音声通話SIM mà không cần đến thẻ Credit
Hoặc có thể tham khảo bài viết sau để có thể đăng ký được Sim nghe gọi 音声通話SIM mà không cần đến thẻ Credit
Mẹo đăng ký SIM nghe gọi giá rẻ không cần thẻ
Credit←
Các bước đăng ký
Các bạn vào link sau:
BIGLOBE
SIM←
Sau đó chọn お申し込みはこちら
Ở trang tiếp theo các bạn tìm và chọn SIMのお申し込み
Tiếp tục các bạn chọn kích cỡ sim phù hợp với điện thoại
của mình.
Trước khi chọn kích thước loại sim thì để xác nhận lại
xem điện thoại của mình có sử dụng được sim
giá rẻ Biglobe hay không thì bạn hãy click vào 利用できる端末一覧 để
xem danh sách các loại máy đã được nhà mạng xác nhận là có thể sử dụng được.
Lưu ý với những bạn sử dụng iPhone thì xác nhận cả phiên bản hệ điều hành iOS nữa nhé!Có nhiều bạn dùng iphone 5 lỡ tay cập nhật lên phiên bản iOS 10 thì hiện tại không thể sử dụng được đâu.
Lưu ý với những bạn sử dụng iPhone thì xác nhận cả phiên bản hệ điều hành iOS nữa nhé!Có nhiều bạn dùng iphone 5 lỡ tay cập nhật lên phiên bản iOS 10 thì hiện tại không thể sử dụng được đâu.
Chọn
kích cỡ sim phù hợp
Phần SIM端末保証サービス chọn
cái bên dưới つけない
Ở bên dưới là các loại hình sim giá rẻ:
- データ通信:Sim chỉ có thể kết nối internet không gọi được (sim data)
- データ通信:(SMSオプション付き)Sim vừa kết nối internet vừa có thể nhắn tin SMS
- 音声通話:Sim vừa kết nối internet vừa gọi điện được (tất nhiên là có thể nhắn tin SMS được)
Bên dưới là chọn gói cước dung lượng mấy GB/tháng.
Theo mình thì nên chọn gói cước 6GB/tháng thì dùng là phù hợp và cũng không đắt hơn gói 3GB là mấy.Nếu bạn nào hay sử dụng internet thì hãy đăng ký gói 12GB/tháng.
Theo mình thì nên chọn gói cước 6GB/tháng thì dùng là phù hợp và cũng không đắt hơn gói 3GB là mấy.Nếu bạn nào hay sử dụng internet thì hãy đăng ký gói 12GB/tháng.
Lưu ý nếu tháng này dùng không hết dung lượng thì số dung
lượng thừa sẽ được chuyển sang tháng tiếp theo dùng tiếp nhé (quá sướng
)

Dành cho ai đăng ký sim nghe gọi
Nếu bạn nào đăng ký 音声通話SIM thì
bên dưới có thêm lựa chọn gói thông thoại 60 phút.(Ai đăng ký sim data thì không
hiển thị cái này đâu)
Nếu ai hay gọi điện thoại thì chọn cái options này sẽ rẻ hơn nhiều,bởi vì gọi 60 phút thông thường sẽ tốn 1200 yên,nhưng sử dụng cái gói thoại options này thì chỉ tốn có 650 yên.
Nếu ai hay gọi điện thoại thì chọn cái options này sẽ rẻ hơn nhiều,bởi vì gọi 60 phút thông thường sẽ tốn 1200 yên,nhưng sử dụng cái gói thoại options này thì chỉ tốn có 650 yên.
Ai ít khi gọi điện thì không nên đăng ký cái này bởi vì
nếu không gọi hết 60 phút,hoặc chỉ gọi có 10 phút thì tháng đó vẫn bị trừ 650
yên.
Mọi người cứ suy nghĩ nếu thấy phù hợp thì đăng ký cái
options này nhé.

Bên dưới có thêm lựa chọn là: ご契約形態(MNP:
携帯電話番号ポータビリティ)

- 新規契約:Tức là đăng ký số mới (số điện thoại sẽ là random mình không tự chọn số được)
- 他社から乗り換え(MNP): tức là giữ nguyên số điện thoại mình đang dùng (tạm hiểu là chuyển nhà mạng giữ nguyên số)
Phần lựa chọn dịch vụ Options
Phía bên dưới có 1 vài lựa chọn options có phí nhưng mình
thấy không cần thiết.
Ví dụ ở phần セキュリティオプション,サポートオプション thì mọi người đừng
check vào lựa chọn nào nhé.
Sau khi kết thúc các lựa chọn rồi thì kéo xuống cuối
trang click vào お客様情報入力へ
Màn hình hiển thị ở trang kế tiếp có 1 đoạn video clip
hướng dẫn cách đăng ký đối với những ai chưa là hội viên của Biglobe.Các bạn có
thể xem thêm clip đó để tham khảo.
Ở phía dưới có 2 sự lựa chọn:
- BIGLOBE会員でない方:Không phải hội viên của BIGLOBE
- BIGLOBE会員の方:Là hội viên và đang sử dụng dịch vụ của BIGLOBE

Nếu là hội viên(BIGLOBE会員の方)
Nếu là hội viên và lựa chọn như trên thì màn hình sẽ hiển
thị sang trang đăng nhập tài khoản.
Thông tin tài khoản và password có ghi trong tờ hợp đồng họ gửi về cho bạn lúc đăng ký dịch vụ wifi wimax2+
Sau khi đăng nhập được rồi thì màn hình hiển thị lên thông tin của bạn,và bạn chỉ cần click chọn là địa chỉ của mình không có gì thay đổi như hình minh họa
Thông tin tài khoản và password có ghi trong tờ hợp đồng họ gửi về cho bạn lúc đăng ký dịch vụ wifi wimax2+
Sau khi đăng nhập được rồi thì màn hình hiển thị lên thông tin của bạn,và bạn chỉ cần click chọn là địa chỉ của mình không có gì thay đổi như hình minh họa

Không thay đổi địa chỉ mail

Không thay đổi địa chỉ nhà

Click vào đồng ý các
điều khoản và click nút 確認画面へ
Ở trang tiếp theo có 1 loạt lựa chọn các dịch vụ Options
thì các bạn đừng check vào 申し込む cái
nào hết nhé,cứ để trống đừng check vào cái nào cả.
Sau đó kéo xuống cuối cùng chọn お申し込みを確定
Vậy là hoàn tất quá trình đăng ký SIM giá rẻ của
Biglobe.
Nếu bạn đăng ký loại sim data thì trong vòng 3-5 ngày SIM giá rẻ sẽ được gửi đến nhà. (Nếu đăng ký bằng thẻ Credit)
Còn nếu đăng ký loại sim giá rẻ có số điện thoại 音声通話SIM thì sau khi hoàn tất quá trình đăng ký bên trên phải đăng nhập vào trang cá nhân để up ảnh thẻ ngoại kiều lên để xác nhận thông tin cá nhân.Sau khi nhà mạng Biglobe họ xác nhận được hình ảnh giấy tờ cá nhân của bạn rồi thì họ sẽ gửi SIM đến cho bạn.
Nếu bạn đăng ký loại sim data thì trong vòng 3-5 ngày SIM giá rẻ sẽ được gửi đến nhà. (Nếu đăng ký bằng thẻ Credit)
Còn nếu đăng ký loại sim giá rẻ có số điện thoại 音声通話SIM thì sau khi hoàn tất quá trình đăng ký bên trên phải đăng nhập vào trang cá nhân để up ảnh thẻ ngoại kiều lên để xác nhận thông tin cá nhân.Sau khi nhà mạng Biglobe họ xác nhận được hình ảnh giấy tờ cá nhân của bạn rồi thì họ sẽ gửi SIM đến cho bạn.
Việc còn lại là sau khi nhận được SIM rồi thì lắp vào máy
và sử dụng thôi 
Nếu không phải hội viên(BIGLOBE会員でない方)
Nếu không phải hội viên thì màn hình tiếp theo hiện lên
sẽ là trang để bạn nhập thông tin cá nhân như tên,địa chỉ,ngày tháng năm sinh
v..v..
Cách nhập thông tin này giống hệt khi đăng ký wifi
wimax2+
Các bạn tham khảo ở bài viết :
Các bạn tham khảo ở bài viết :
Hướng
dẫn đăng ký wimax2+ của Biglobe
Hoặc làm theo hướng dẫn dưới đây:
- 名前:
Họ và tên bằng ROMAJI
Chú ý: phần tên và tên đệm thì viết liền nhau ko có dấu cách nhé. - ふりがな: Phiên âm họ tên bằng HIRAGANA
- 生年月日(西暦): Ngày tháng năm sinh
- 性別 : Giới tính
- 郵便番号 :
Số bưu điện
Sau khi điền rồi thì click vào nút 住所自動入力 để hệ thống tự động nhập địa chỉ của bạn. - 都道府県 : Tên tỉnh (sẽ được nhập tự động)
- 市区郡 : Tên thành phố (sẽ được nhập tự động)
- 町村・所 : Tên khu vực (sẽ được nhập tự động)
- 丁目・番地 : Phần địa chị còn lại này thì bạn phải nhập nốt số choume,banchi vào nhé
- マンション名など : Tên tòa nhà và số phòng của bạn.
- 電話番号 : Số điện thoại liên lạc (Nếu ko có thì ghi số của bạn bè,công ty cũng đc)
- 昼間連絡先の電話番号: Check cái 上記「電話番号」と同じ番号
- お支払い方法:
Check cái 口座振替(手数料200円(税別)/回)
Nếu ai có thẻ Credit thì chọn cái クレジットカード - BIGLOBEメールアドレス:
Điền tên tài khoản mail của biglobe mà bạn muốn tạo (Ko được viết hoa nhé)
Vd: điền nguyenvana
Sau đó check vào nút màu xanh 使用可能かチェック,Nếu bên trên hiện lên 利用可能なメールアドレスです là ok đi đến bước tiếp theo nhé. - Kéo xuống cuối trang check vào 規約に同意して進む và click vào nút 確認画面へ
Sau đó kéo xuống cuối cùng chọn お申し込みを確定
chờ
khoảng 30s màn hình sẽ hiển thị sang trang tiếp theo,kéo xuống dưới click
vào 次へ
Trang tới là các lựa chọn dịch vụ options của nhà mạng
BIGLOBE,mọi người hãy chọn hết 申し込まない (tham
khảo trong hình)

Rồi click vào nút オプションサービスのお申し込み内容確認画面へ
Sau đó click vào 上記の内容で確定する
Cuối cùng click vào 完了する

Vậy
là hoàn tất việc đăng ký rồi đó 
Sau khi đăng ký xong thì trong khoảng 3-7 ngày sau sẽ có
giấy tờ hợp đồng + giấy tờ đăng ký thanh toán tiền cước hàng tháng bằng chuyển
khoản ngân hàng,khi đó các bạn hãy điền thủ tục ngân hàng như bài hướng dẫn
sau:
Hướng
dẫn điền thủ tục ngân hàng mạng Biglobe
Sau đó gửi trả lại cho nhà Mạng Biglobe để hoàn tất thủ
tục đăng ký sim giá rẻ.Từ lúc bạn gửi trả lại giấy tờ cho nhà mạng thì hết
khoảng 1 tuần sau mới nhận được SIM (Nếu thủ tục điền không chính xác thì sẽ
phải điền lại và tốn thời gian hơn)
Sau
khi nhận được SIM rồi thì phải thiết
lập profile APN thì mới kết nối internet được nhé.
Các bạn vào link sau để thiết lập theo như hướng
dẫn.http://support.biglobe.ne.jp/settei/setuzoku/lte/
Có Video hướng dẫn kèm dành riêng cho thiết bị iOS và Android các bạn xem video để thiết lập nhé.
Có Video hướng dẫn kèm dành riêng cho thiết bị iOS và Android các bạn xem video để thiết lập nhé.
Còn ai sử dụng thiết bị iOS thì xem tại link
sau:http://faq.support.biglobe.ne.jp/faq_detail.html
Bài hướng dẫn đăng ký sim giá rẻ không cần thẻ Credit xin
dừng tại đây.
Các bạn nên sử dụng dịch vụ SIM giá rẻ này rất tiện lợi,tiết kiệm được nhiều tiền so với sử dụng của nhà mạng lớn như DOCOMO,AU,SOFTBANK.
Các bạn nên sử dụng dịch vụ SIM giá rẻ này rất tiện lợi,tiết kiệm được nhiều tiền so với sử dụng của nhà mạng lớn như DOCOMO,AU,SOFTBANK.
Sau này không dùng nữa hủy hợp đồng cũng không lo bị phạt
như khi hủy hợp đồng ở các nhà mạng lớn kia.
Lưu ý
- Tuyệt đối không được đăng ký lại nhiều lần,bởi vì như thế hệ thống sẽ phán đoán là bạn có ý định trêu chọc và sẽ bị từ chối không làm hợp đồng cho.
- Để
biết máy (Quốc tế hoặc Docomo) của mình có sử dụng được SIM này hay không thì
tham khảo danh sách tại link sau:
https://support.biglobe.ne.jp/mobile/settei/lte_device.html - Nếu
dung lượng của tháng này dùng còn thừa thì phần dung lượng thừa đó sẽ được cộng
thêm vào tháng sau (quá sướng
)
- Ngược lại nếu dùng quá dung lượng quy định của gói cước thì vẫn dùng mạng được,nhưng tốc độ đường truyền sẽ rất chậm.
- Có thể chuyển đổi các gói cước từ dung lượng ít lên dung lượng cao và ngược lại
- Lệ phí đăng ký sim giá rẻ là 3000 yên
- Giá cước cuộc gọi giống với tất cả 3 nhà mạng Docomo,AU,Softbank 20円/30 giây
- SIM có số đt thì trong vòng 12 tháng mà cắt hợp đồng thì sẽ bị phạt 8000 yên,nếu sau 12 tháng mà cắt thì ko tốn gì.
- SIM data thì cắt thoải mái ko tốn phí phạt hợp đồng.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)